Công nghệ in Letterpress

Quy trình Letterpress

 

Nguyên lý Letterpress

– Mực được lô máng mực chuyền lên các quả lô trung gian, tại hệ thống lô này mực được dàn đều. Các lô chà mực sẽ chà mực lên bề mặt các phần tử in nằm cao hơn trên bản in, với độ dầy theo yêu cầu của hình ảnh in. Mực được sử dụng khá dày, giống như mực in offset.

– Hệ thống nạp và dẫn băng vật liệu in (giấy hoặc màng mỏng) đi qua vùng tiếp xúc giữa ống bản và ống ép in. Trường hợp in gián tiếp, giấy được đi qua nơi tiếp xúc giữa ống offset và ống in

– Dưới tác dụng của lực ép in giữa ống bản và ống ép in, mực được chuyền từ bản in sang vật liệu để thành tờ in. Nếu in gián tiếp mực từ bản chuyền sang ống offset sau đó chuyền sang vật liệu in.

– Sau khi in xong 1 màu, tờ in qua đơn vị in tiếp theo để in màu khác.

– Tờ in sau khi đã in đủ các màu và sấy khô mực sẽ đi qua bộ phận gia công sau in (bế, cắt, gấp, dán, cuộn…)

Trong quá trình in, giấy được đưa từng tờ (sheet) hoặc băng giấy liên tục (web). Quá trình chuyền mực tạo hình ảnh mang tính cơ học. Áp lực tách chuyền mực tại vùng tiếp xúc tương đối lớn, khoảng 10MPa (in offset khoảng 1MPa). Mực sau khi in có thể khô lý tính hoặc hóa tính tùy theo loại mực sử dụng.

CÁC LOẠI MÁY IN LETTERPRESS

 Dạng mặt phẳng ép lên mặt phẳng(Letterpress platen press)

Dạng mặt phẳng in mặt phẳng

Dạng mặt cong ép trên mặt phẳng(Letterpress flatbed cylinder press)

Dạng mặt cong ép lên mặt cong (Letterpress rotary press)

Loại này bản in ở dạng ống tròn (mặt cong), ống ép in cũng dạng ống tròn. Khi in ống bản quay tròn, lô mực chuyền mực lên khuôn, giấy in đi qua nơi tiếp xúc giữa ống bản và ống ép in, ống in ép giấy lên bản tạo tờ in. Loại in gián tiếp giấy in qua nơi tiếp xúc giữa ống offset và ống in. Hình ảnh được chuyền theo đường thẳng (dải ép in). Loại này thường có lắp theo bộ phận gia công sau in như: cắt, gấp, bế, dán… Giấy in thường được đưa vào dưới dạng băng (web) giấy liên tục (in giấy cuộn), cũng có thể in tờ rời. Loại này có tốc độ in nhanh, thường áp dụng cho in báo, sách (trước kia), tem nhãn hàng hóa. Đây là loại máy in vẫn được gọi là in Letterpress hiện nay dùng để in tem nhãn.

 

Máy in letterpress dùng để in tem nhãn hiện nay gồm nhiều loại khác nhau, có cấu trúc đơn giản hoặc phức tạp tùy theo hãng sản xuất và yêu cầu của người dùng. Các máy đều có nhiều các bộ phận lắp riêng (option) theo yêu cầu của sản phẩm. Nhìn chung các loại máy in letterpress đang dùng trên thực tế là một tổ hợp khép kín tự động từ in đến gia công sau in để ra sản phẩm cuối cùng theo yêu cầu. Các máy in thường loại nhiều màu khổ nhỏ (băng hẹp).

 

QUÁ TRÌNH THAY ĐỔI CỦA IN LETTERPRESS

Các giai đoạn phát triển

Theo thời gian công nghệ in Letterpress cho đến hôm nay đã phát triển theo 3 thế hệ:

– Thế hệ thứ nhất sử dụng bản in cao có nguồn gốc là gỗ, các phần tử in mang mực được chạm khắc nổi bằng phương pháp thủ công. In được trên giấy thuộc dạng tờ rời. Sản phẩm in chủ yếu là chữ, hình ảnh nét đơn giản.

– Thế hệ thứ hai sử dụng bản in cao có nguồn gốc là hợp kim chì và kẽm được hỗ trợ thêm bởi công nghệ đúc, các chữ in được đúc nổi, các hình ảnh được làm từ tấm kẽm bằng phương pháp ăn mòn hóa học. Khuôn in gồm các chữ rời xếp lại và ghép với ảnh kẽm. In được trên giấy tờ rời và giấy cuộn và in được nhiều màu không quá phức tạp. Riêng về khả năng công nghệ và thiết bị ở thế hệ thứ hai được đánh giá là một mô hình sản xuất công nghiệp mang tính hiện đại và mở ra cuộc cách mạng về in ấn, các ấn phẩm được sản xuất ra hàng loạt tiết kiệm được nhiều công sức cũng như về thời gian, chi phí in rẻ hơn, tạo ra một bước ngoặt làm chuyển biến mạnh mẽ các yêu cầu về truyền thông thời ấy.

– Thế hệ thứ ba sử dụng bản in có nguồn gốc là Polymer khi chế bản kết hợp được cả hai chức năng là tạo ra được bản in chữ và hình ảnh. Công nghệ chế bản dùng phim âm bản và tấm photopolymer nhậy sáng dưới tác dụng của đèn chiếu tia UV. Hiện nay có thể áp dụng công nghệ CTP để chế tạo bản in. Máy in cuộn được phát triển từ thập niên 1990 in được từ 1 cho đến 8 màu cùng với khả năng chồng màu chính xác, hoàn toàn thỏa mãn được yêu cầu về công nghệ so với các công nghệ in khác. 

– Trong các thiết bị in letterpress, Rotary là nhóm thế hệ thiết bị đa dụng nhất hiện nay tích hợp được nhiều khả năng công nghệ hơn như: thêm các trạm in độc lập cùng hệ thống đèn sấy UV độc lập cho mỗi trạm, điều khiển được ở cả 2 dạng là bằng tay và tự động phát huy được khả năng chồng màu rất chính xác bởi hệ thống động cơ bù bước (servo Motor). Bộ phận ép lá kim nóng (hot stamping), tráng phủ vanish UV, bế phẳng hoặc bế quay của thiết bị in Letterpress kiểu Rotary được tích hợp và lắp đặt ở khu vực sau in, các ứng dụng sẽ hoạt động đồng bộ và độc lập theo yêu cầu của thiết kế… Thiết bị in kiểu Rotary in được trên các vật liệu là giấy và các loại màng gốc Polymer được phủ keo dính ở dạng cuộn, trong kỹ thuật in chữ cũng như các họa tiết rất tuyệt vời ở độ sắc nét cho các yêu cầu về nhãn sản phẩm có phủ keo dính. Máy in Letterpress dạng Rotary đã đáp ứng được gần như tương đương so với các loại thiết bị và công nghệ in khác ở kỹ thuật in hình ảnh, thậm chí có phần vượt trội hơn ở một số khía cạnh như độ đậm màu. Tuy nhiên vẫn còn giới hạn ở tất cả các chủng loại thiết bị in letterpress do thiết kế mang tính đặc trưng và chuyên dùng để đáp ứng các yêu cầu về nhãn có phủ keo dính cũng như yêu cầu về dán nhãn tự động trực tiếp các sản phẩm trên dây chuyền sản xuất công nghiệp nên khổ máy in nhỏ, khổ máy có kích thước thông thường chỉ từ 350mm trở lại.

KẾT LUẬN

Phương pháp in Letterpress hoặc tên gọi khác in Typo trước đây là một công nghệ in cũ đã có từ rất lâu, sau nhiều thế kỷ tồn tại và pháp triển. Nhưng nó chỉ thực sự phát triển khi xuất hiện ở Đức vào giữa thế kỷ 15 do Johannes Gutenberg phát minh ra, với việc phát minh ra chữ rời đúc bằng hợp kim chì và được lan truyền nhanh chóng những năm sau đó, là phương pháp in phổ biến để in hầu hết các sản phẩm. Letterpress bắt đầu trở nên lạc hậu trong những năm 1970 vì sự xuất hiện của máy tính và các phương pháp in mới tiên tiến hơn. Nhiều cơ sở in đã hết kinh doanh từ những năm 1980 đến năm 1990. Trong thời gian những năm cuối của thế kỷ XX, phương pháp in Letterpress sử dụng bản polymer phát triển để in tem, nhãn hàng hóa, nhất là loại nhãn tự dính. Mặc dù ít phổ biến hơn trong in ấn hiện đại, như có thể in ảnh tram bằng tấm photopolymer, tuy nhiên, điểm mạnh của  in Letterpress là các dòng kẻ đậm, đường trang trí và kiểu chữ rõ nét vẫn là sự lựa chọn tối ưu cho một số trường hợp. Khả năng công nghệ của thiết bị in letterpress thuộc thế hệ thứ ba là chủng loại thiết bị in đa năng và hiện đại so với các công nghệ in hiện nay. Mặc dù nguyên tắc in letterpress theo truyền thống chỉ là công nghệ in chữ và cùng với các họa tiết, nhưng hiện nay, thiết bị in letterpress loại Rotary đã cải tiến và khả năng công nghệ gần như ngang tầm so với công nghệ in Offset, Flexo ở kỹ thuật in hình ảnh, với chi phí sản xuất thấp hơn.

Những năm gần đây phương pháp in này lại được nhiều người nhắc tới và có nhiều nơi sử dụng rất hiệu quả trong một số sản phẩm: In các loại danh thiếp, thiếp mời, trang trí bìa sách …với các hiệu ứng đặc biệt và một số lớn tem nhãn hàng hóa, nhất là loại nhãn dán tự động trong dây chuyền sản xuất công nghiệp. Hiện nay tại công ty Việt Spring có sử dụng phương pháp in Letterpress rất hiệu quả trong việc in và sản xuất tem nhãn hàng hoá chất lượng cao

Hệ màu Lab

Việc lựa chọn màu sao cho phù hợp là một yếu tố vô cùng quan trọng trong quá trình in. Nhưng để phục chế được màu sắc tối ưu nhất thì không chỉ đơn giản có thể canh bằng mắt mà còn cần phải quy chuẩn màu sắc về một hệ thông số nhất định. Hiện nay hệ màu CIE L*a*b* đang là lựa chọn hàng đầu của các xưởng in hiện nay

  1. Hệ màu CIE Lab là gì

Hệ màu CIE L*a*b* được xây dựng dựa trên khả năng cảm nhận màu của mắt người. Các giá trị Lab mô tả tất cả những màu mà mắt một người bình thường có thể nhìn thấy được.

– CIE là chữ viết tắt tiêu đề tiếng Pháp của. Ủy ban Quốc tế về Chiếu sáng “The Commission Internationale d’Eclairage”. Hệ màu CIE L*a*b* (CIE Lab) ra đời năm 1976 là sự cải tiến của hệ màu Hunter Lab.

Hệ màu CIE L*a*b* được biểu diễn bằng 3 kênh xử lý đó là:Hệ màu Lab

Không gian màu Lab
  • L ( lightness): Kênh L là trục thẳng đứng, biểu diễn mức độ sáng của màu, có giá trị từ 0 (Back) đến 100 (White). Kênh này hoàn toàn chỉ chứa các thông tin về độ sáng, chứ không chứa giá trị màu nào thực sự. 
  • a: Kênh chứa các giá trị màu từ Green (-) cho tới Red (+)
  • b: Có các giá trị màu từ Blue (-) đến Yellow (+).

1. Không gian màu Lab là gì

– Việc sử dụng màu sắc là yếu tố vô cùng quan trọng trong ngành in nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm in. Nhưng để chọn và sử dụng màu theo đúng yêu cầu khách hàng thì 

 

2. Ưu điểm của hệ màu Lab

– Mô hình CIE Lab có không gian màu cố định, độc lập đối với thiết bị. Vì được xây dựng dựa trên khả năng cảm nhận màu của mắt người. Ưu điểm nổi bật chính là sự phân tách riêng về giá trị màu và độ sáng của màu sắc.

– Có thể chuyển đổi hệ màu RGB thành Lab để căn chỉnh màu rồi chuyển sang CMYK để in ấn. Giúp giảm thiểu sự khác biệt màu khi in.

 

Công nghệ UV LED – Giải pháp tiết kiệm

CÁC LỢI THẾ CỦA CÔNG NGHỆ UV LED

Trong quá khứ, làm khô mực UV thường được thực hiện bởi đèn UV thuông thường (UV thuỷ ngân). Nhưng công nghệ UV LED đã xuất hiện trên thế giới vào đầu những năm 2000, với rất nhiều ưu điểm vượt trội hơn và đang dần thay thế đèn UV.

1. Giảm chi phí vận hành

– Tiết kiệm 60-70 % điện năng tiêu thụ so với đèn UV thông thường

– Khởi động tức thì, không cần phải khởi động trước khi sử dụng

– Có thể làm mờ để tiết kiệm điện

– Tuổi thọ gấp 20 lần so với đèn UV thông thường


2. UV LED ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ

– Không giống như đèn UV, UV LED không tạo ra tia hồng ngoại, giúp giảm đáng kể thiệt hại cho vật liệu nhảy cảm với nhiệt


3. Thời gian làm khô nhanh hơn

– UV LED làm khô mực nhanh hơn ( từ 0.1 đến vài giây), vì thế sẽ gia tăng năng suất cho doanh nghiệp


4. Có cấu hình nhỏ gọn

– Đèn UV đòi hỏi hệ thống làm thoáng khí rộng rãi, trong khi đó UV LED thì không


5. Bảo vệ môi trường

– Đèn UV LED không yêu cầu thuỷ ngân như đèn UV vì vậy không có khí thải ra môi trường

– Với mức tiêu thụ điện năng thấp hơn, UV LED sẽ giảm đáng kể lượng khí CO2 thải ra môi trường


6. UV LED tại Việt Nam

Hiện nay tại Việt Nam, UV LED vẫn chưa được tiếp cận rộng rãi mặc cho các ưu điểm của nó bởi chi phí lắp đặt là quá cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, nhóm tác giả Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM đã thực hiện và chế tạo hệ thông UV LED với giá thành thấp hơn gấp 5 lần so với nước ngoài nhằm giúp các nhà in có thể dễ dang tiếp cận hơn.

                                               Các mô- đun UV LED được gia công trên khối nhôm
 
 

 

So sánh đèn UV và UV LED

 

UV LED

UV Lamp

Điện năng tiêu
thụ

Bằng 1/5 đèn UV
Cao

Môi trường

Thân thiện môi trường
Thải ra Ozon

Tuổi thọ

10,000-30,000 giờ
2,000 giờ

Thời gian
khởi động

Ngay lập tức
3-5p

Ảnh hưởng đến
chất lượng in.

Không ảnh hưởng.
Sinh nhiệt làm biến dạng vật liệu

Mực UV – Ưu điểm và nhược điểm mực UV

1.Mực UV là gì:

  • Mực in UV là loại mực khi in chúng được làm khô bằng cách chiếu tia UV. Thay vì các dung môi trong mực bay hơi vào không khí và hấp thụ vào giấy, mực UV khô (curing) qua một quá trình quang hóa. Thay vì các dung môi trong mực bay hơi vào không khí và hấp thụ vào giấy, mực UV khô (curing) qua một quá trình quang hóa. Khi mực được tiếp xúc với tia cực tím (UV), chúng từ một chất lỏng, hoặc sệt, thành rắn lại.

2.Thành phần mực UV

3.Quá trình khô mực UV

1). Lớp mực lỏng chưa có phản ứng polymer
(2). Chiếu đủ tia UV kích hoạt các chất khơi mào (photoinitiators), lớp mực vẫn lỏng
(3). Chất khơi mào chở thành phân tử lớn hơn, mực in bắt đầu đóng rắn
(4). Quá trình đóng rắn hoàn tất với sự hòa nhập của các pigment

4.Ưu điểm và nhược điểm mực UV

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm chi phí ( chi phí xử lý bề mặt, tiết kiệm lượng mực phải dùng vì màu chính xác)
  • Thân thiện với môi trường
  • Bám được trên nhiều loại vật liệu
  • Màu sắc rực rỡ, không bị lem
  • Độ bền ánh sáng cực tốt

Nhược điểm:

  • Cần tia UV để làm khô mực
  • Do độ bám dính cao nên khi đổ mực rất khó để lau chùi
  • Mực UV có giá thành cao
  • Có thể gay dị ứng
  • Tuổi thọ mực ngắn phải được bảo quản nghiêm ngặt

Cách phân biệt decal nhựa PP, PE, PVC, PET

PE(Polyethylene):

Đặc tính:

– Trong suốt, hơi có ánh mờ, có bề mặt bóng láng, mềm dẻo co dãn theo bề mặt dán.

– Chóng thấm nước và hơi nước tốt.

– Chịu được nhiệt độ cao (dưới 230o C) trong thời gian ngắn.

– Bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy như Alcool, Acêton, H2O2…

PP(Polypropylen)

Đặc tính :

– Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài. Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ.

– Nếu là dạng decal PP trong thì độ trong suốt cao hơn PE, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ.

– Có tính chất chống thấm O2, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.

PVC(Polyvinylchloride):

– Sản phẩm PVC trước đây (1920 trở đi) được sử dụng với số lượng rất lớn, nhưng ngày nay đả bị PE vượt qua. Hiện nay, PVC phần lớn dùng bao bọc dây cáp điện, làm ống thoát nước, áo mưa, màng nhựa gia dụng…

– Trong PVC có chất vinylchoride, thường được gọi là VCM có khả năng gây ung thư (phát hiện 1970) nên ngày càng ít được sử dụng.

Đặc tính:

Bao bì PVC có những khuyết điểm như sau :

– Tỉ trong : 1,4g/cm2 cao hơn PE và PP nên phải tốn một lương lớn PVC để có được một diện tích màng cùng độ dày so với PE và PP.

– Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP.

– Có tính dòn,không mềm dẻo như PE hoặc PP. để chế tạo PVC mềm dẻo dùng làm bao bì thì phải dùng thêm chất phụ gia.

– Loại PVC đã đươc dẻo hóa bởi phụ gia sẽ bị biến tính cứng dòn sau một khoảng thời gian.

– Mặc dù đã khống chế được dư lượng VCM thấp hơn 1ppm là mưc an toàn cho phép, nhưng ở Châu Âu, PVC vẫn không được dùng làm bao bì thực phẩm dù giá thành rẻ hơn bao bì nhựa khác.

PET(Polyethylene terephthalate):

PET là một loại bao bì thực phẩm quan trọng có chể tạo màng hoặc tạo dạng chai lọ do bởi các tính chất :

– Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xé và lực va chạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao nên thường được dùng làm các nhãn pop-up hoặc nắp gói khăn ướt.

– Trơ với môi trường thực phẩm.

– Dộ trong suốt rất cao đối với decal trong PET.

– Chống thấm khí O2, và CO2 tốt hơn các loại nhựa khác.

– Khi đươc gia nhiệt đến 200oC hoặc làm lạnh ở – 90oC,cấu trúc hóa học của mạch PET vẫn được giữ nguyên, tính chống thấm khí hơi vẫn không thay đổi khi nhiệt độ khoảng 100oC

Decal keo removable là gì?

Decal keo removable là gì?

Decal keo removable thực chất là decal bình thường nhưng được phủ bên dưới một lớp keo đặc biệt có đặc tính có thể tháo ra dán lại nhiều lần mà vẫn không để lại vết keo trên bề mặt được dán. Tùy theo lớp decal trên bề mặt có thể là giấy, hay nhựa (PP, PET) mà decal demovable được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau:

– Decal giấy removable: Sử dụng nhiều trong quản lý sản xuất, kho bãi, nơi mà nhãn decal được dán để truy vết thông tin sản phẩm và sau đó có thể được tháo ra khi kết thúc dây chuyền sản xuất.

– Decal nhựa removable: Một ứng dụng phổ biến thường gặp nhất là trong các sản phẩm khăn giấy ướt (wet wipes), decal được sử dụng như một chiếc nắp của gói khăn, được đóng mở nhiều lần trong quá trình sử dụng mà vẫn không mất keo, không lưu lại vết trên bao bì. Bề mặt label lúc này có thể là PP hoặc PET tùy theo lựa chọn của nhà sản xuất.

– Decal nhựa removable trong may mặc: Trong lĩnh vực may mặc, khi làm những nhãn size quần áo, decal sử dụng phải có một loại keo remove đặc biệt có thể tháo ra dán lại trên sản phẩm, độ bám nhẹ nhưng bền lâu, không lấy đi sợi vải hay làm hỏng bề mặt, phai màu những chiếc quần áo giá trị cao.

– Decal nhựa removable trong lĩnh vực gia dụng, điện tử: Dễ thấy nhất là bề mặt màn hình tivi, máy tính, máy giặt… hầu hết đồ điện tử, gia dụng giá trị cao đều sử dụng loại decal này. Độ keo nhẹ vừa phải giúp nhãn decal bám chặt trên mặt phẳng kính mà khi lấy đi vẫn không lưu lại vết keo nào trên bề mặt sản phẩm.

Lorem Ipsum – Tin nội bộ

Lorem Ipsum – Tin nội bộ

Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book.

It has survived not only five centuries, but also the leap into electronic typesetting, remaining essentially unchanged. It was popularised in the 1960s with the release of Letraset sheets containing.

Lorem Ipsum passages, and more recently with desktop publishing software like Aldus PageMaker including versions of Lorem Ipsum.

Lorem Ipsum is simply dummy text of the printing and typesetting industry. Lorem Ipsum has been the industry’s standard dummy text ever since the 1500s, when an unknown printer took a galley of type and scrambled it to make a type specimen book.

It has survived not only five centuries, but also the leap into electronic typesetting, remaining essentially unchanged. It was popularised in the 1960s with the release of Letraset sheets containing.

Lorem Ipsum passages, and more recently with desktop publishing software like Aldus PageMaker including versions of Lorem Ipsum.

Nhãn tem niêm phong

Nhãn tem niêm phong

Đặc điểm và Ứng dụng

Được dùng trong cán ứng dụng dán lên hàng điện tử bảo hành, hoặc niêm phong tại các nút mở sản phẩm.

Chất liệu và Cấu trúc

Có nhiều loại nhãn niêm phong hình thức khác nhau, như decal hiện chữ VOID, hologram 7 màu, nhưng phổ biến hơn cả là decal tem bể.

 

Sản phẩm liên quan

Nhãn decal decal cảm nhiệt

Nhãn decal decal cảm nhiệt

Đặc điểm và Ứng dụng

Sản phẩm được dùng trong dây chuyền sản xuất với ứng dụng tem phụ, hoặc tem in thành phần. Khách hàng sử dụng cần trang bị máy in chuyển nhiệt để in nội dung trên nhãn trắng đã bế sẵn thành cuộn.

Chất liệu và Cấu trúc

Có 2 loại decal nhiệt được sử dụng là decal cảm nhiệt trực tiếp và decal cảm nhiệt gián tiếp.

Sản phẩm liên quan

Nhãn bế trắng

Nhãn bế trắng

Đặc điểm và Ứng dụng

Nhãn dùng trong sản xuất hoặc ngành hàng siêu thị. Các cuộn decal được bế trắng sẵn theo quy cách đã định, khi dùng chỉ cần máy in nội dung lên là có thể lấy ra dùng được.

Chất liệu và Cấu trúc

Nguyên liệu phổ biến được dùng là decal giấy 80gms.

Sản phẩm liên quan